プロダクト紹介

倉庫管理システムWMS Brycen (Warehouse Management System)

Vòng tròn quy trình nghiệp vụ của BrycenVN WMS

BR_WMS (BrycenVN Warehouse Management System) là hệ thống quản lý, vận hành kho bãi được phát triển bởi công ty Brycen Việt Nam.
BR_WMS, với sự tích hợp các thiết bị phần cứng (máy in mã vạch, máy đọc mã vạch, máy kiểm kê PDA) với phần mềm đem đến cho quý khách hàng một giải pháp đầy đủ và hiệu quả cho việc quản lý kho bãi của mình.
BR_WMS tích hợp đầy đủ các tính năng nhằm mục đích đạt kết quả cao nhất trong việc quản lý, vận hành và khai thác kho bãi như: hỗ trợ việc lập và theo dõi kế hoạch nhập/xuất/gia công, quản lý và theo dõi các hoạt động đang diễn ra trong kho như: tiến trình nhập hàng, tiến trình xuất hàng và di chuyển, kiểm kê hàng hóa,…
  • Quản lý được kế hoạch nhập/xuất kho để có phương án vận hành kho hiệu quả, nhờ đó giảm thiểu chi phí quản lý kho (nhân sự, chi phí lưu kho,…)
  • Theo dõi và biết được trạng thái của tiến trình nhập kho/xuất kho qua từng bước cụ thể.
  • Tích hợp với các thiết bị mã vạch chuyên dụng để giảm thiểu nhân sự, tăng độ chính xác, giảm thiểu thất thoát hàng hóa, tăng khả năng đáp ứng khách hàng.

  • Theo dõi được số lượng, chất lượng, tình trạng hàng tồn để có phương án xử lý hiệu quả.

BR_WMS có 6 luồng nghiệp vụ tương ứng với các quy trình xử lý thực tế trong quản lý kho bãi:

  • Luồng nghiệp vụ nhập hàng
  • Luồng nghiệp vụ xuất hàng
  • Luồng nghiệp vụ hủy xuất hàng
  • Luồng nghiệp vụ di chuyển giữa các nhà kho
  • Luồng nghiệp vụ mô tả các quy trình xử lý trong kho
  • Luồng nghiệp vụ kiểm kê hàng hóa

Trong phạm vi tài liệu này, Brycen Việt Nam giới thiệu 3 luồng nghiệp vụ chính trong 6 luồng nghiệp vụ trên như sau:

Luồng nghiệp vụ nhập hàng


Luồng nghiệp vụ xuất hàng


Luồng nghiệp vụ kiểm kê


Quản lý quy trình nhập hàng – nhập kho

  • Đăng ký kế hoạch nhập kho: Kế hoạch nhập kho này có thể từ nhà cung cấp, từ sản xuất gia công nội bộ, từ việc luân chuyển hàng trong kho và giữa các kho với nhau, nhập kho hàng bị trả lại,…
  • Theo dõi và xử lý các kế hoạch nhập kho hằng ngày để có những bước chuẩn bị cần thiết như:
    • Liệt kê danh sách các kế hoạch nhập chưa xử lý xong trong ngày.
    • In và dán mã vạch cho các sản phẩm chưa có mã.
    • In và chuyển các thông tin cần thiết (như danh sách hàng nhập kho + mã vạch kèm theo) xuống nhà kho để chuẩn bị nhập hàng – nhập kho.
    • Kiểm tra hàng hóa (số lượng, chất lượng,…) trước khi nhập kho.
    • Tiến hành nhập kho.
    • Xác nhận hoàn thành tiến trình nhập kho.

Quản lý quy trình xuất hàng – xuất kho

  • Đăng ký chỉ thị xuất hàng, có thể lấy chỉ thị xuất hàng bằng cách import từ file csv.
  • Theo dõi và xử lý các kế hoạch nhập kho hằng ngày để có những bước chuẩn bị cần thiết như:
    • Liệt kê danh sách các kế hoạch nhập chưa xử lý xong trong ngày.
    • In và dán mã vạch cho các sản phẩm chưa có mã.
    • In và chuyển các thông tin cần thiết (như danh sách hàng nhập kho + mã vạch kèm theo) xuống nhà kho để chuẩn bị nhập hàng – nhập kho.
    • Kiểm tra hàng hóa (số lượng, chất lượng,…) trước khi nhập kho.
    • Tiến hành nhập kho.
    • Xác nhận hoàn thành tiến trình nhập kho.

Quản lý quy trình gia công – lắp ráp

  • Đăng ký chỉ thị gia công.
  • Theo dõi các chỉ thị gia công để chuẩn bị các nguyên vật liệu thành phần cần thiết.
  • Sau khi gia công hoàn thành, đăng ký hoàn thành gia công để nhập thành phẩm vào kho.
  • Ngược lại với quy trình gia công là tháo rời.

Quản lý di chuyển giữa các kho, trong cùng kho

  • Di chuyển hàng từ kho này sang kho khác:
    • Đăng ký chỉ thị xuất kho nơi kho định di chuyển đi, chọn loại chứng từ Xuất kho di chuyển, chọn nơi giao hàng là kho di chuyển đến.
    • Sau khi đăng ký chỉ thị xuất kho nơi kho di chuyển đi thì nơi kho di chuyển đến sẽ có một kế hoạch nhập hàng tương tự.
    • Quy trình xử lý xuất hàng để di chuyển sang kho đến hoàn toàn tuân theo quy trình xuất hàng – xuất kho ở mục này.
    • Quy trình nhập hàng vào kho di chuyển đến cũng hoàn toàn tuân theo quy trình nhập hàng – nhập kho ở mục này.
  • Di chuyển hàng từ vị trí này sang vị trí khác trong cùng kho:
    • Chọn ví trí cần di chuyển đi.
    • Chọn ví trí cần chuyển đến và xác nhận số lượng chuyển đến.
  • Thay đổi lại thuộc tính của một vị trí (như số lô, chất lượng, ngày hết hạn,…).

Quản lý quy trình kiểm kê

  • Xác định vị trí cần kiểm kê.
  • Bắt đầu quá trình kiểm kê: hệ thống sẽ xuất ra file list danh sách mặt hàng, số series, số lượng (trên phần mềm) ứng với các vị trí cần kiểm kê.
  • Kho sẽ dùng file thông tin này để bắt đầu quá trình kiểm kê thực tế.
  • Sau khi kiểm kê thực tế (có thể sử dụng máy kiểm kê chuyên dụng + phần mềm tiện ích), tập hợp thông tin kiểm kê được và import vào hệ thống. Nếu sử dụng máy kiểm kê chuyên dụng + phần mềm tiện ích thì số liệu này được tự động đưa vào hệ thống trong quá trình kiểm kê.
  • Hệ thống sẽ xuất thông tin chênh lệch giữa phần mềm và thực tế kiểm kê được.
  • Từ thông tin chênh lệch này, người dùng có thể tiến hành điều chỉnh hàng tồn trên phần mềm ứng với thực tế kiểm kê được.

Tra cứu thông tin kho hàng

  • Tra cứu thông tin hàng tồn kho như:
    • Tra cứu tổng tồn của hàng hóa và trạng thái của nó trên toàn công ty.
    • Tra cứu số lượng tồn của hàng hóa chi tiết theo từng kho.
    • Tra cứu số lượng tồn của hàng hóa chi tiết theo từng vị trí trong kho.
    • Tra cứu thông tin để biết được hiện trạng tồn kho như: hàng đang nhặt, hàng bị tồn kho lâu, hàng hết hạn sử dụng, hàng hết giới hạn xuất kho,… nhằm có bước xử lý tiếp theo phù hợp.
  • Tra cứu quá trình nhập/xuất/tồn của một mặt hàng trong khoảng thời gian chọn.

Quản trị hệ thống

  • Khai báo và quản lý danh mục hàng hóa.
  • Khai báo và quản lý danh mục các vị trí lưu trữ trong kho.
  • Khai báo danh mục người dùng và phân quyền sử dụng các chức năng trong hệ thống.
  • Khai báo và thiết lập cấu hình cho các sản phẩm gia công – lắp ghép.
  • Khai báo nội dung thông báo hiển thị trên màn hình chính khi đăng nhập vào hệ thống.

ー Đăng nhập hệ thống và màn hình chính ー

Đăng nhập hệ thống
Màn hình chính

ー Quy trình nhập hàng – nhập kho ー

Đăng ký kế hoạch nhập
Theo dõi kế hoạch nhập
Xác nhận nhập kho thực tế

ー Quy trình xuất hàng – xuất kho ー

Đăng ký chỉ thị xuất hàng
Lấy chỉ thị xuất hàng từ file CSV
Theo dõi chỉ thị xuất hàng
Xác định vị trí lấy hàng
Phát hành danh sách chỉ thị làm việc
Đăng ký hoàn thành xuất kho sau khi kiểm hàng
Đăng ký hoàn thành xuất hàng

ー Quy trình di chuyển trong kho ー

Di chuyển vị trí

ー Quy trình kiểm kê ー

Bắt đầu kiểm kê – xuất danh sách hàng cần kiểm kê
Nhập điều chỉnh kiểm kê

ー Tra cứu thông tin hàng tồn ー

Tra cứu thông tin hàng tồn
Tra cứu lịch sử nhập xuất tồn

ー Thiết lập hệ thống ー

Khai báo nội dung thông báo
Khai báo danh mục hàng hóa
Khai báo chi tiết sản phẩm gia công
Khai báo vị trí trong kho
Khai báo người dùng